Tiện ích >> Ưu đãi đầu tư
Ưu đãi đầu tư

 

CHÍNH SÁCH THUẾ HIỆN HÀNH

 

 

 1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Kể từ ngày 01/01/2014, thuế suất Thuế TNDN là 22%, trừ các trường hợp được áp dụng thuế xuất ưu đãi. Kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%.

- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được áp dụng thuế suất 20%. Tổng doanh thu năm quy định tại khoản này là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp của năm trước liền kề. 

- Điều 11, khoản 1 Thông tư 78/2014/TT- BTC; Điều 10, khoản 1 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

- Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 11, khoản 2; điều 10, khoản 2 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

 

2. Ưu đãi về Thuế TNDN.
2.1 Ưu đãi về Thuế suất

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

Thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm áp dụng đối với:

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của Pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng- kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; sản xuất phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm

- Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường;   

- Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 19, khoản 1, điểm b. Điều 15, khoản 1, điểm b Nghị định 218/2013/NĐ-CP

 

 

 

 - Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 19, khoản 1, điểm c. Điều 15, khoản 1, điểm c Nghị định 218/2013/NĐ-CP 

Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động áp dụng đối với:

- Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của nhà xuất bản theo quy định của Luật xuất bản. Hoạt động xuất bản bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm theo quy định của Luật xuất bản.

- Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 19, khoản 3, điểm b. Điều 15, khoản 3, điểm b Nghị định 218/2013/NĐ-CP

Thuế suất ưu đãi 20% trong thời gian 10 năm áp dụng đối với: 

Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; 

- Thông tư 78/2014/TT  BTC, điều 19, khoản 4, điểm b. Điều 15, khoản 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

2.      1.      Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế:

·        Miễn 100% thuế TNDN trong 2 năm đầu

·        Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Miễn thuế 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp (trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội thuận lợi)

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế  nêu trên được tinh liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế; Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4 dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu 

- Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 20, khoản 3. Điều 16, khoản 3 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

- Thông tư 78/2014/TT- BTC, điều 20, khoản 4. Điều 16, khoản 4 Nghị định 218/2013/NĐ-CP

 

IV. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1.ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Chuyển quyền sử dụng đất.  - Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyển truyền cổ động, kể cả dưới dạng văn bản hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; in tiền

- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiế, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khi đốt. 

- Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài

- Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.  

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng Luật số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

- Luật thuế VAT 2008: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Chương I, Điều 5 

 

2. THUẾ SUẤT 0%

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại điều 5 của Luật này khi xuất khẩu trừ các trường hợp sau đây : Chuyển giao công nghệ, chuyển quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; Dịch vụ tái bảo hiểm  ra nước ngoài; Dịch vụ cấp tín dụng; Chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh; Dịch vụ bưu chính viễn thông; Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng Luật số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

- Luật thuế VAT 2008: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Chương II, Điều 8, khoản 1.  

 

3. THUẾ SUẤT 5%

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt

- Phân bón; quặng đế sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng.

- Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác,

- Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa qua chế biến, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008.

- Mủ cao su sơ chế; Nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi đan lưới đánh cá.

- Thực phẩm tươi sống, lâm sản chưa qua chế biến trừ gỗ, măng và sản phẩm quy định tại khoản 1 điều 5 của luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008

- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác, sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo;

- Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm máy cày, máy bừa, máy cấy, máy gieo hạt, máy tuốt lúa, máy gặt, máy gặt đập liên hợp, máy thu hoạch sản phẩm nông nghiệp, máy hoặc bình bơm thuốc trừ sâu.

- Thiết bị, dụng cụ y tế, bông, băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh, ; sản phẩm hóa dược, dược phẩm là nguyên liệu sản xuất thuốc phòng bện, chữa bệnh.

- Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.

- Đồ chơi cho trẻ em, sách các loại trừ sách quy định tại khoản 15, điểu 5 của Luật thuế giá trị gia tăng năm 2008

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của luật khoa học và công nghệ. 

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế giá trị gia tăng Luật số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

- Luật thuế VAT 2008: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Chương II, Điều 8, khoản 2. 

 

4. THUẾ SUẤT 10%.

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Các loại dịch vụ, hàng hóa còn lại 


- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế  giá trị gia tăng Luật số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

- Luật thuế VAT 2008: 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Chương II, Điều 8, khoản 3.

 

V. THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 

NỘI DUNG

Cơ sở pháp lý

- Thuế suất sử dụng đất phi nông nghiệp là 0,03% gồm: Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất xây dựng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng có cùng chế độ sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

- Diện tích đất tính thuế là tổng diện tích đất nhà nước giao, cho thuê sử dụng và mục đích kinh doanh ghi trên giấy chứng nhận, Quyết định giao đất, quyết định hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Giá của một m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm kể từ ngày 01/01/2012  

- Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Luật số 48/2010/QH2012. Điều 2, khoản 2; Điều 7, khoản 4

- TT 153/2011/TT-BTC. Điều 1, khoản 2, mục 2.1. Điều 5, khoản 2. Điều 6, khoản 1 

 

VI. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1. Thuế suất:

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau: 

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) 

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)  

Thuế suất (%)

1

Đến 60 

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120 

Trên 5 đến 10 

10

3

Trên 120 đến 216 

Trên 10 đến 18 

15

4

Trên 216 đến 384 

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35